Litva là gì?

Tìm hiểu về LITVA

Litva là (N. Litva; Litva: Lietuva; Lietuvos Respublika - Cộng hoà Litva), quốc gia vùng Bantich. Diện tích 65,3 nghìn km2. Dân số 3,697 triệu (2000); gồm (1997)người Litva (81,6%), Nga (8,2%), Ba Lan (6,9%). Dân thành thị: 68,2% (2000). Ngôn ngữ chính thức: tiếng Litva. Tôn giáo (1995): đạo Thiên Chúa 72,2%, Chính thống Nga và Tin Lành. Thể chế: cộng hoà đa đảng một viện [Xâyma (Seimas)]. Đứng đầu nhà nước là tổng thống. Đứng đầu chính phủ là thủ tướng. Thủ đô: Vinniut (Vilnius; 578 nghìn dân; 2000). Các thành phố lớn: Kaunat (Kaunas; 412,6 nghìn), Klaipêđa (Klaïpeda; 202,5 nghìn). Địa hình: chủ yếu là đồng bằng thấp, nhiều hồ. Có ít đồi về phía đông và phía tây. Khí hậu chuyển tiếp từ ôn đới hải dương sang ôn đới lục địa. Nhiệt độ trung bình tháng giêng: - 5oC, tháng 7: 17oC. Lượng mưa năm 630 mm. Sông chính: Nêmunat (Nemunas). Năm 1994 đất canh tác 53,9%, đồng cỏ 7,6%, rừng và cây bụi 30,4%, các loại đất khác 8,1%. Khoáng sản chính: dầu khí, than bùn.

L là nước đang phát triển. Năm 1998, nông nghiệp chiếm 9,1% GDP và 20,1% lao động. Công nghiệp (khai khoáng và chế biến) chiếm 21,2% GDP và 16,4% lao động. Thương mại 15,9% GDP và 15% lao động. Tài chính 9,8% GDP và 3,3% lao động- Dịch vụ 12% GDP và 20,4% lao động. GDP đầu người 1.595 USD (1995). GNP đầu người 2.540 USD (1998).

Sản phẩm nông nghiệp chính (1999): ngũ cốc 1,7 triệu tấn, khoai tây 1,7 triệu tấn, củ cải đường 890 nghìn tấn, rau bắp cải 200 nghìn tấn. Chăn nuôi: bò 928 nghìn con, lợn 1,168 triệu con. Gỗ tròn (1998) 4,879 triệu m3. Đánh bắt cá (1997) 19.837 tấn. Sản phẩm công nghiệp chính: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, sản phẩm dầu lửa, vật liệu xây dựng. Năng lượng (1998): điện 17,988 tỉ kW.h, dầu thô (1996) 1,136 triệu thùng. Giao thông (1998): đường sắt 1.997 km, đường bộ 71.375 km (rải nhựa 91%). Xuất khẩu (1998) 14,842 tỉ LTL (máy móc 10,8%, hàng dệt 18,6%, thực phẩm 12,3%); bạn hàng chính: Nga (16,5%), Bêlarut (8,9%), Ukraina (7,8%), Đức (13,1%). Nhập khẩu (1998) 23,174tỉ LTL (máy móc 18,4%, hoá chất 9,2%, hàng dệt 8,8%; bạn hàng chính: Nga (21,1%), Đức (18,2%), Ba Lan (5,5%). Đơn vị tiền tệ: litat Liva (litas - LTL). Tỉ giá hối đoái: 1 USD = 4 LTL (10.2000).

Từ thế kỉ 13, đã hình thành nhà nước phong kiến L. Cho đến thế kỉ 15, thường bị Đức xâm lược. Thế kỉ 16, sáp nhập vào Ba Lan. Cuối thế kỉ 18, sáp nhập vào Nga, Thế kỉ 19, phát triển chủ nghĩa tư bản. Cuối 1918, thành lập chính quyền Xô Viết. Tháng 8.1919, chính quyền về tay giai cấp tư sản và năm 1926, chuyển thành chế độ phát xít. Đến 1940, tái lập chính quyền Xô Viết và gia nhập Liên Xô. Từ 1941, bị phát xít Đức xâm chiếm. Đầu 1945, được giải phóng. Năm 1990, tuyên bố độc lập, tách khỏi Liên Xô.

LITVA

Litva

Loading

Discovery...

 

 

Thiên tai khủng khiếp trên thế giới
Thiên tai khủng khiếp trên thế giới
21/01/2018

Hàng chục người ngàn người đã chết trong vụ động đ

Vì sao Zika có khả năng lây lan nhanh ở Việt Nam?
Vì sao Zika có khả năng lây lan nhanh ở Việt Nam?
21/01/2018

Muỗi vằn khiến hàng nghìn người Việt Nam mắc bệnh

Thảo mộc nghìn năm tuổi kéo dài sự sống
Thảo mộc nghìn năm tuổi kéo dài sự sống
21/01/2018

Ngũ vị tử, đông trùng hạ thảo hay giảo cổ lam được

Lịch sử tình dục của loài người
Lịch sử tình dục của loài người
21/01/2018

Chim làm chuyện ấy, ong làm chuyện ấy, con người t

Sẽ có thêm 6.600 ca ung thư nếu dùng amiăng tới năm 2030
Sẽ có thêm 6.600 ca ung thư nếu dùng amiăng tới năm 2030
21/01/2018

Nếu tiếp tục dùng amiăng tới năm 2030, Việt Nam sẽ